Các Chỉ Số Quy Hoạch Xây Dựng Nhà Ở Cần Biết

Với mỗi chúng ta thì việc xây dựng một ngôi là công việc quan trọng và chỉ thực hiện 1 hoặc 2 lần trong đời. Khi xây dựng nhà theo ý muốn của bản thân, chúng ta sẽ được tuỳ chọn thiết kế cho bản thân mình với những công năng phù hợp. Tuy nhiên với những người không chuyên hay chưa qua đào tạo thì các chỉ số xây dựng thiết kế còn khá mơ hồ. Cùng Doctor Home tìm hiểu nhé!

Danh mục

  • 1 Chỉ số sử dụng đất
    • 1.1 Quy định khoảng lùi tối thiểu (m)
    • 1.2 Mật độ xây dựng nhà riêng lẻ
    • 1.3 Mật độ xây dựng nhà chung cư
    • 1.4 Mật độ xây dựng đất dịch vụ & hỗ hợp
    • 1.5 Chỉ số kết cấu kiến trúc
  • 2 Chỉ số thiết kế nội thất
  • 3 Liên hệ công ty xây dựng cải tạo uy tín

Chỉ số sử dụng đất

Quy định khoảng lùi tối thiểu (m)

Dành cho các công trình tính theo kích thước bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng của công trình.

Khoảng lùi xây dựng: sẽ tuỳ thuộc vào các yếu tố liên quan mà công trình có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến như chiều cao công trình, chiều rộng lộ giới, quy hoạch xây dựng của từng địa phương.

Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m) Chiều cao xây dựng công trình (m2)
≤ 19 19 ÷< 22 22 ÷< 28 ≥ 28
< 19 0 3 4 6
19 ÷< 22 0 0 3 6
≥ 22 0 0 0 6

>> Xem thêm:

  • Các Loại Móng Công Trình Trong Xây Dựng
  • Quy Chuẩn Xây Dựng Về Xây Tường Nhà
  • Tổng Hợp Kiến Thức Xây Nhà Cần Biết Part 1

Mật độ xây dựng nhà riêng lẻ

Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập).

Ví dụ: dự án nhà phố liền kề Verosa Park Khang Điền có tổng diện tích đất khoảng 81.000m2 và trong đó có 296 căn bao gồm 293 căn nhà phố và 3 căn biệt thự. Mật độ xây dựng của Verosa Park là 30%.

Nha pho lien ke Verosa Park Khang Dien Quan 9 TPHCM

Duong lo nhua truoc du an Verosa Park Quan 9

Chú thích: Công trình nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không được vượt quá 7 lần.

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 80 70 60 50 40

Mật độ xây dựng nhà chung cư

Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà chung cư cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.

Chú thích: đối với các công trình xây dựng có chiều cao > 46m thì đồng thời còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không được vượt quá 13 lần.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
≤ 3.000 m2 10.000 m2 18.000 m2 ≥ 35.000 m2
≤ 16 75 65 63 60
19 75 60 58 55
22 75 57 55 52
25 75 53 51 48
28 75 50 48 45
31 75 48 46 43
34 75 46 44 41
 37 75  44 42  39
40 75 43 41 38
43 75 42 40 37
46 75 41 39 36
>46 75 40 38 35

Mật độ xây dựng đất dịch vụ & hỗ hợp

Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất lĩnh vực thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao xây dựng công trình.

Chú thích: đối với các công trình có chiều cao xây dựng > 46m còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không được vượt quá 13 lần (trừ các lô đất dành cho việc xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan và điểm nhấn đô thị đã được xác định riêng thông qua quy hoạch cao hơn).

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
3.000 m2 10.000 m2 18.000 m2 ≥ 35.000 m2
≤ 16 80 70 68 65
19 80 65 63 60
22 80 62 60 57
25 80 58 56 53
28 80 55 53 50
31 80 53 51 48
34 80 51 49 46
 37 80 49 47 44
40 80 48 46 43
43 80 47 45 42
46 80 46 44 41
>46 80 45 43 40

Đối với các lô đất không thuộc trong 3 bảng trên thì được phép lấy theo 2 giá trị gần nhất.

Trong trường hợp công trình là tổ hợp với nhiều công trình con có chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được cho phép sẽ áp dụng theo chiều cao trung bình của công trình.

Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo chiều cao xây dựng tương ứng nhưng phải đảm bảo hệ số sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không được vượt quá 13 lần.

Nguồn tham khảo: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Quy Hoạch Xây Dựng

Chỉ số kết cấu kiến trúc

Doctor Home giới thiệu các chỉ số chiều dài, chiều rộng, diện tích trong kết cấu kiến trúc cho các công trình xây dựng phổ biến như nhà phố, biệt thự.

Chiều cao trần nhà: trần thô 3,6m sau khi đóng trần thạch cao còn 3,2m. Đối với căn hộ dao động trần thô từ 3,3m, đóng trần thạch cao sẽ còn 3m. Tầng trệt đôi khi sẽ lên đến 4m.

Diện tích phòng thông dụng: tối thiểu 12m2.

Độ dày tường nhà: miền Bắc 110mm – 220mm, miền Nam 100mm – 200mm.

Chieu day tuong nha bao nhieu la phu hop khi xay dung?

Cong nhan Doctor Home thi cong xay tuong nha du an hoan thien nha tho o Quan 9

Chỉ số thiết kế nội thất

 

Liên hệ công ty xây dựng cải tạo uy tín

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, riêng tại TPHCM đã có hơn 3000 công ty, đội nhóm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sửa chữa. Vậy nên để tìm được một đơn vị sửa chữa, xây dựng uy tín là điều không dễ dàng.

Đến với Doctor Home, quý khách hàng có thể yên tâm tin tưởng để chúng tôi tân trang cho ngôi nhà của bạn. Với hơn 11 năm kinh nghiệm cùng đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, Dr. Home đảm bảo ngôi nhà quý khách sẽ chất lượng và đẹp như mới!

Vui lòng liên hệ để kỹ sư chúng tôi tư vấn, khảo sát, báo giá nhé!


Check Also

Các Lưu Ý Khi Sơn Nhà Thường Gặp

Sơn nhà là một công đoạn rất quan trọng vì nó quyết định đến vẻ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *